Xử lý cạnh của Lutetium
Chế biến miệng Lutetium: Phương pháp và ứng dụng
Luteti (Lữ) là nguyên tố nặng nhất và hiếm nhất trong số các nguyên tố lanthanide, với những đặc tính độc đáo khiến nó có giá trị trong các ngành công nghiệp chuyên biệt như công nghệ hạt nhân, hình ảnh y tế, và hợp kim hiệu suất cao. Tuy nhiên, Việc khai thác và chế biến luteti từ quặng của nó rất phức tạp do độ phong phú tự nhiên thấp và tính tương đồng hóa học gần với các nguyên tố đất hiếm khác. (REE). Bài viết này phác thảo các bước chính liên quan đến chế biến quặng lutetium.
1. Nguồn quặng
Lutetium thường được tìm thấy ở dạng vết trong các khoáng chất đất hiếm, bao gồm:
- monazit [(Ce,các,Nd,Th)PO₄] - Chứa ~ 0,003% Lutetium.
- Xenotime (Ypo₄) – Hàm lượng luteti cao hơn monazite.
- Euxenit [(Y,Ca,Ce,bạn,Th)(Nb,Đối mặt,Của)₂O₆] – Một nguồn nhỏ nhưng khả thi.
Do sự khan hiếm của nó, lutetium thường được chiết xuất dưới dạng sản phẩm phụ trong quá trình chế biến các REE khác như yttrium hoặc cerium..jpg)
2. Phương pháp chiết xuất
# (Một) Nghiền và làm giàu
Quặng đầu tiên được nghiền và nghiền thành hạt mịn. Kỹ thuật tách vật lý (VÍ DỤ., tách từ tính hoặc trọng lực) tập trung khoáng chất đất hiếm bằng cách loại bỏ vật liệu gangue.
# (b) Tiêu hóa axit
Quặng cô đặc trải qua quá trình lọc axit:
- Axit sunfuric (H₂SO₄) xử lý ở nhiệt độ cao hòa tan REE.
- Ngoài ra, axit clohydric (HCl) hoặc axit nitric (HNO₃) có thể được sử dụng cho các loại quặng cụ thể như xenotime.
# (c) Chiết xuất dung môi (SX)
Do tính chất hóa học của luteti giống với các REE nặng khác (VÍ DỤ., Ytterbi), chiết dung môi là rất quan trọng:
- Dung môi hữu cơ như Tributyl phosphate (TBP) hoặc di-(2-etylhexyl) axit photphoric (D2EHPA) tách chọn lọc các ion Lu³⁺ khỏi tạp chất.
- Cần có nhiều giai đoạn chiết để đạt được độ tinh khiết cao (>99,9%). .jpg)
# (d) Lượng mưa và nung
Dung dịch luteti tinh khiết được kết tủa dưới dạng luteti oxalat [Lu₂(C₂
